Naruto trong tiếng Tiếng Việt – Tiếng Ý-Tiếng Việt

naruto dich tieng viet

OpenSubtitles2018.v3

URL consultato il 22 novembre 2014. ^ (EN) Theatrical Feature NARUTO – Daikatsugeki!

[external_link_head]

Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2008. ^ “Theatrical Feature NARUTO – Daikatsugeki!

WikiMatrix

Kishimoto ha affermato che si identifica con Naruto più che con tutti gli altri personaggi del manga.

Kishimoto nói là anh đồng cảm với Naruto nhất trong tất cả nhân vật của Naruto.

WikiMatrix

URL consultato il 22 novembre 2014. ^ (EN) NARUTO – Best Hit Collection 2 w/ DVD, Limited Pressing, CdJapan.

Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2008. ^ “NARUTO – Best Hit Collection 2 w/ DVD, Limited Pressing”.

WikiMatrix

URL consultato il 22 novembre 2014. ^ (EN) NARUTO – Best Hit Collection Regular Edition, CdJapan.

Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2008. ^ “NARUTO – Best Hit Collection Regular Edition”.

WikiMatrix

Per porvi rimedio, Kishimoto ha ridisegnato una porzione dei pantaloni di Naruto ripiegata, dando al personaggio un aspetto più maturo.

Để khắc phục, Kishimoto thiết kế cho một phần quần của Naruto xắn lên, giúp nhân vật trông trưởng thành hơn.

WikiMatrix

[external_link offset=1]

Nella versione originale giapponese, Naruto finisce spesso le sue frasi con il rafforzativo “-ttebayo” (che ottiene un effetto simile a terminare una frase con “lo sai?”).

Trong phiên bản tiếng Nhật ban đầu của Naruto, Naruto thường kết thúc câu nói của mình bằng từ thêm vào “-ttebayo” (có tác dụng tương tự như kết thúc câu nói bằng biết không?).

WikiMatrix

Durante lo sviluppo iniziale di Naruto, Kishimoto non aveva intenzione di creare Sasuke.

Khi phát triển manga Naruto ban đầu, Masashi Kishimoto không có ý định tạo dựng Sasuke.

WikiMatrix

Il brano è stato utilizzato come quarta sigla d’apertura dell’anime Naruto: Shippūden.

Bài hát “CLOSER” của anh được sử dụng làm ca khúc mở đầu thứ tư trong loạt anime Naruto: Shippūden.

WikiMatrix

Il disegnatore però si rese conto di non poter disegnare un personaggio così complesso su base settimanale e quindi semplificò il progetto degli abiti fino ad un semplice contrasto cromatico con quelli di Naruto.

Nhận ra rằng anh không thể vẽ một nhân vật phức tạp như vậy hàng tuần, Kishimoto đã đơn giản hóa trang phục sao cho tương phản với Naruto.

WikiMatrix

Alla fine Shikamaru dà ragione a Naruto.

Nhưng cuối cùng cô vẫn nhường Keitaro cho Naru.

WikiMatrix

I vestiti di Naruto si basano sui capi di abbigliamento che Kishimoto indossava quando era più giovane: secondo l’autore infatti, utilizzando un disegno preesistente non avrebbe reso Naruto unico mentre qualcosa di originale lo avrebbe fatto risaltare troppo.

Trang phục của Naruto dựa theo quần áo Kishimoto mặc khi anh còn nhỏ (theo lời Kishinoto nói), sử dụng một thiết kế có sẵn sẽ không khiến Naruto riêng biệt nhưng ngược lại một thứ là bản gốc có thể khiến cậu ta quá khác biệt.

WikiMatrix

Sebbene sia il personaggio femminile più frequente in Naruto, Masashi Kishimoto non ha creato Sakura per raffigurare uno stereotipo di eroina.

Mặc dù Sakura là nhân vật nữ thường gặp nhất trong Naruto, Masashi Kishimoto ban đầu lại không có ý định cho Sakura làm một nhân vật nữ anh hùng.

WikiMatrix

Nel 2010, il suo brano Tōmei Datta Sekai è stato utilizzato come sigla d’apertura per l’anime Naruto: Shippuden.

Năm 2010, bài hát của anh “Tōmei Datta Sekai” được chọn làm bài hát mở đầu 7 season của Naruto: Shippuden.

WikiMatrix

Quando è stato chiesto perché il cibo preferito di Naruto fosse il ramen invece del kitsune udon, Kishimoto ha semplicemente spiegato che a lui personalmente è sempre piaciuto mangiare il ramen.

Khi được hỏi vì sao món ăn ưa thích của Naruto là mì Ramen (một loại mì Nhật bắt nguồn từ Trung Hoa) thay vì mì Udon “cáo” (một loại mì dày từ lúa phổ biến trong ẩm thực Nhật), Kishimoto nói là cá nhân anh thích ăn ramen.

[external_link offset=2]

WikiMatrix

I coniugi Naruto, due bambini, tre domestiche e quattro commessi.

Vợ chồng Naruto, hai đứa con, ba cô hầu và bốn gia nhân.

OpenSubtitles2018.v3

Il colore arancione del suo vestito è usato per rendere Naruto “pop”, con il blu, spesso utilizzato per integrare l’arancio.

Màu cam của trang phục sẽ khiến Naruto trông “quậy”, với màu xanh dương thường dùng để bổ sung màu cam.

WikiMatrix

URL consultato il 22 novembre 2014. ^ (EN) Movie Naruto Daikofun!

Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2008. ^ “Movie Naruto Daikofun!

WikiMatrix

Anche gli occhiali che Naruto indossava vennero sostituiti da un coprifronte, perché ci voleva troppo tempo per disegnarli.

Kính bảo hộ mà Naruto từng đeo cũng được thay thế bằng một băng bảo vệ trán, vì bản thân cái kính đã quá tốn thời gian vẽ.

WikiMatrix

Nel disegno iniziale, Naruto indossava gli stivali, ma Kishimoto li sostituì con dei sandali, perché gli piaceva disegnare le dita dei piedi.

Hình minh họa ban đầu của Naruto thì cậu ta đi giày, nhưng Kishimoto thay thế bằng dép, vì anh thích vẽ ngón chân.

WikiMatrix

Egli ha anche notato che i pantaloni di Naruto, così come erano, davano un aspetto infantile al personaggio.

Anh cũng lưu ý là quần của Naruto khiến cho nhân vật trông trẻ con hơn.

WikiMatrix

[external_footer]

Scores: 5 (19 votes)